Giới thiệu công ty
Điều này có thể thực hiện được nhờ vật liệu nhựa polypropylene (PP) bền và mật độ cao được sử dụng để sản xuất các tấm này. Nhựa PP bền, nhẹ và không hút nước nên rất lý tưởng để sử dụng làm cốp pha bê tông. Không giống như cốp pha gỗ, các tấm nhựa không bị cong vênh hoặc nứt và chúng không yêu cầu xử lý hóa chất để ngăn ngừa mục nát.

Hơn nữa, tấm cốp pha nhựa dễ dàng xử lý và lắp đặt, giúp giảm thời gian thi công và chi phí nhân công. Chúng cũng tương đối ít phải bảo trì và có thể làm sạch dễ dàng bằng nước, giúp tăng tuổi thọ và tiết kiệm chi phí.

Cốp pha nhựa còn mang lại chất lượng bề mặt bê tông vượt trội nhờ bề mặt nhẵn và không xốp. Cơ chế lồng vào nhau của các tấm đảm bảo rằng bê tông được giữ cố định trong quá trình đổ, dẫn đến bề mặt hoàn thiện liền mạch.

Nhìn chung, khả năng tái sử dụng của tấm cốp pha nhựa là một lợi thế đáng kể có thể giúp tiết kiệm chi phí và tăng hiệu quả trong các dự án xây dựng. Nếu được chăm sóc và bảo trì đúng cách, các tấm này có thể được sử dụng cho nhiều dự án, khiến chúng trở thành lựa chọn thân thiện với môi trường và bền vững cho ngành xây dựng.


đóng gói:
1. Mã số đóng gói rời và xếp hàng lên công-te-nơ:

| Kích cỡ | độ dày | Trọng lượng: KGS/PC | Số lượng./20GP | Số lượng./40HQ |
| 2440*1220mm | 12mm=1/2'' | 22,3kg | 735 CÁI | 1255 CÁI |
| 2440*1220mm | 15mm=5/8'' | 24.1KGS | 588 CÁI | 1162 CÁI |
| 2440*1220mm | 18mm=3/4'' | 28,3kg | 490 CÁI | 990 CÁI |
2. Số đóng gói pallet và tải container:
| Kích cỡ | độ dày | Trọng lượng/PC | Số lượng./20GP | Số lượng./40HQ |
| 2440*1220mm | 12mm=1/2'' | 22,3 KGS | 584 CÁI/8 Pallet | 1224 CÁI/16Pallet |
| 2440*1220mm | 15mm=5/8'' | 24,1 KGS | 468 CÁI/8 Pallet | 984 CÁI/16Pallet |
| 2440*1220mm | 18mm=3/4'' | 28,3 KGS | 392 CÁI/8 Pallet | 816 CÁI/16Pallet |
thông số kỹ thuật:
1. Độ cứng bờ: 70 D
2. Cường độ tác động không có khía của chùm tia được hỗ trợ đơn giản: 33,7 KJ/m^2
3.Tốc độ thay đổi kích thước sau khi gia nhiệt: ngang 0.1% , dọc 0.1% .
4. Lực giữ đinh: 741 N
5. Thời gian sử dụng: trung bình 60 lần
6. Độ bền kéo: Lớn hơn hoặc bằng 25Mpa
7. Cường độ tác động: Lớn hơn hoặc bằng 30KJ/M2
8. Độ bền uốn: Lớn hơn hoặc bằng 30Mpa
9. Mô đun uốn: Lớn hơn hoặc bằng 3000Mpa
10. Hấp thụ nước:<=0.3%
11. Kích thước: 2440*1220mm 1830*915mm, 8*4ft, 6*3ft
12.Thickness: 12 15 18mm là độ dày phổ biến

Ván khuôn đục lỗ đề cập đến một loại ván khuôn có lỗ nhỏ hoặc đục lỗ trong đó. Những lỗ này cho phép không khí và nước chảy qua ván khuôn, có thể giúp ngăn bê tông trở nên quá nóng hoặc quá ẩm trong quá trình bảo dưỡng.

Ván khuôn đục lỗ có thể được làm từ nhiều loại vật liệu như kim loại, nhựa hoặc bìa cứng. Nó thường được sử dụng trong xây dựng tường, cột và các kết cấu bê tông khác.

Một trong những ưu điểm của việc sử dụng ván khuôn đục lỗ là có thể dễ dàng tháo rời khỏi bê tông sau khi đã đông cứng. Điều này có thể tiết kiệm thời gian và chi phí lao động cho dự án xây dựng.
Một ưu điểm khác của ván khuôn đục lỗ là nó có thể cho phép thông gió tốt hơn trong quá trình bảo dưỡng, điều này có thể cải thiện chất lượng và cường độ của bê tông.

Nhìn chung, ván khuôn đục lỗ có thể là một công cụ hữu ích cho các dự án xây dựng mà chất lượng và cường độ của bê tông là rất quan trọng.

Chú phổ biến: ván khuôn đục lỗ pp, Trung Quốc, nhà sản xuất, nhà cung cấp, bán buôn












